Tin tức

                  VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI QUYẾT TOAN THUẾ CÔNG TY XÂY DỰNG

1.Xác định Công trình

  • Xác định công trình đã và đang thự hiện trong kỳ quyết toán
  • Phân loại rõ ràng từng khoản mục chi phí và doanh thu, công nợ theo từng công trình
  • Mỗi công trình là một bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu: Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, thanh lý, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ  hoàn công, báo cáo kỹ thuật, bản thương thảo hợp đồng, ra hạn hợp đồng, tạm dừng hợp đồng ....

2.  Xác định doanh thu, chi phí công trình

2.1  Doanh thu

2.1.1 Thời điểm lập hóa đơn:

  • Đối với các khoản tạm ứng:

+    Theo Công văn số 63723/CT-HTr ngày 1/10/2015 của Cục thuế Hà nội quy định: 

Khi nhận tiền tạm ứng hợp đồng (thời điểm tạm ứng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình) Công ty không phải xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền tạm ứng này.

+   Lưu ý: Được quy định theo mục b, khoản 3, điều 8 TT số 08/2016/TT-BTC quy định:

Mức vốn tạm ứng tối đa cho các khoản quy định nêu trên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng). Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.

 

  • Điểm a Khoản 2 Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị đnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của chính phủ quy định tiêu thức “ngày tháng năm” lập hóa đơn:  Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng; lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

 

  • Theo quy định trên, thời điểm lập hóa đơn cho dịch vụ xây dựng là:  Thời điểm nghiệm thu bàn giao khối lượng dịch vụ hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Khi nhận tạm ứng, doanh nghiệp chưa phải lập hóa đơn.

2.1.2 Thời điểm xác định doanh thu thuế của dịch vụ xây dựng.

  •  Khoản 5 Điều 8 Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định thời điểm xác định thuế GTGT:  Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  •  Điểm m, khoản 3 điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về doanh thu xây dựng  như sau:  Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

       Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN của dịch vụ xây dựng là: Thời điểm nghiệm thu bàn giao khối lượng dịch vụ hoàn thành, Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, Cùng với thời điểm xuất hóa đơn.

Lưu ý:

  • TK công nợ 131 sẽ là TK thể hiện rõ nhất các khoản tiền đã thu và chưa thu của các hạng mục công trình theo khách hàng. Theo quy định trên kế toán lưu ý đến những đối tượng khách hàng dư có trên TK131 đến cuối năm tài chính . Chuẩn bị các chứng từ như sau:
  • Hợp đồng đã ký: quy định rõ trong điều khoản thanh toán giá trị hợp đồng, giá trị tạm ứng ( Giá trị TU không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng).
  • Phụ lục điều chỉnh hợp đồng nếu có sự thay đổi về giá trị hợp đồng hoặc giá trị tạm ứng
  • Các chứng từ thu tiền từ KH như: báo có, phiếu thu
  • Biên bản thanh lý, nghiệm thu, bàn giao giao, xác định giá trị hoàn thành. Ngày này phải sau kỳ TU, trước ngày xuất hóa đơn.
  • Hóa đơn tài chính đã xuất sau khi thanh lý hợp đồng
  • Biên bản hủy hợp đồng nếu có
  • Phiếu chi hoặc UNC trả lại tiền TU cho khách hàng khi hủy hợp đồng

.2.2  Chi phí:

  • Cung cấp sổ theo dõi CP theo từng công trình
  • Căn cứ dự toán của từng công trình để xác định chi phí cho hợp lý, CP có thể thấp hoặc cao hơn so với dự toán, tuy nhiên không được quá cao so với dự toán.
  • CP vật liệu công trình phải có đủ các chứng từ:

+ Phiếu nhập

+ Phiếu xuất , phiếu yêu cầu đi kèm nếu có

+ Tổng hợp nhập xuất tồn

+ Thẻ kho chi tiết

+ Bảng tính giá thành nếu có

  • CP nhân công công trình  phải đủ các chứng từ sau:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng chấm công hàng tháng

+ Tạm ứng lương, thưởng,..

+ Chứng từ thanh toán lương

Lưu ý:

  • Nhân công thuê ngoài ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng không phải nộp BHXH. Mỗi nhân công tối đa chỉ được ký 2 lần/ năm. Mỗi lần ký phải cách nhau về thời gian. Chứng từ đính kèm là CMTND đã công chứng của NLĐ
  • HĐLĐ thời vụ phải quy định rõ mức thu nhập hàng tháng.
  • Làm cam kết thu nhập không quá 108.000.000 đồng/ năm theo mẫu 02 của TT92
  • Nhân công thuê ngoài nếu nhiều thì có thể ủy quyên cho 1 người đại diện ký hợp đồng lao động. Lập danh sách ủy quyền có chữ ký của người ủy quyền.
  • Nếu thu nhập dưới 2.000.000 đồng/ lần thanh toán sẽ không phải làm mẫu 02.

 

Tất cả các chứng từ nói trên phải có đầy đủ chữ ký

  • CP sản xuất chung phải có các chứng từ

+ Phiếu thu chi, phiếu hạch toán, UNC đính kèm chứng từ đầu vào

+ Bảng phân bổ CCDC

       Lưu ý dư có TK 331 theo đối tượng khách hàng:

       Để đảm bảo các khoản chi phí chưa được thanh toán khi kết thúc kỳ báo cáo được ghi nhận, cần chuẩn bị các chứng từ sau:

  • Hóa đơn đầu vào mua hàng hóa dịch vụ
  • Hợp đồng kinh tế nếu có
  • Chứng từ thanh toán sau kỳ báo cáo: Phiếu chi hoặc UNC đối với khoản trên 20tr.
  • Biên bản đối chiếu công nợ nếu có

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan