Tin tức

  1. Căn cứ hóa đơn hàng biếu tặng?

-  Khoản 9, điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn cách viết hóa đơn cho, biếu tặng đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ như sau:

Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ  dung để cho, biếu, tặng, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa dịch vụ cho khách hàng.

 

  • Như vậy:

        Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để biếu tặng khách hàng, CBCNV… thì phải xuất hóa đơn như bán hàng bình thường.

       Nếu giá trị hàng hóa từ 200.000 đồng trở lên thì  phải lập riêng hóa đơn cho từng người, từng khách hàng được nhận. Trường hợp dưới 200.000 đồng  Công ty lập chung cho một hóa đơn kèm theo danh sách người lao động, khách hàng nhận quà tặng cuối ngày.

2. Giá trị tính thuế:

-  Khoản 3, điều 7 TT 219/2012/TT-BTC  quy định như sau:

Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh sản xuất) dung để trao đổi, biếu , tặng, cho, trả thưởng hay lương, là giá trị tính thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

3. Cách hạch toán:

a, Hàng hóa mua về tặng ngay cho khách hàng ngoài doanh nghiệp

Nợ TK 641 (TT200), TK 6421( TT133)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ nếu có

Có TK 111

Có TK 33311

  • Thực hiện trên phần mềm kế toán:

-  B1:  Vào phiếu chi tiền mặt hạch toán:

Nợ TK 641 (TT200), TK 6421( TT133) ( Giá trị hàng hóa)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ nếu có (tiền thuế)

Có TK 111,112,331 (tổng tiền hóa đơn)

Bước này sẽ được kê khai hóa đơn mua vào trên đầu vào

-  B2: Vào hóa đơn bán hàng dịch vụ hạch toán

Nợ TK 641 (TT200), TK 6421( TT133): Phần thuế GTGT phải nộp

Có TK: 33311: Phần thuế GTGT phải nộp

 

Bước này sẽ kê khai thuế GTGT đầu ra cho hóa đơn xuất biếu tặng

b, Trường hợp là sản phẩm hàng hóa đã nhập kho, sau đó xuất biếu tặng

-  B1: Khi mua hàng biếu tặng  vào phiếu nhập mua hàng hạch toán:

Nợ TK 152,153,156…

Nợ TK 1331

Có TK 111,112,331

-  B2: Khi xuất hàng biếu tặng: vào phiếu  xuất bán hàng hóa, chọn mã xuất 3, giá xuất = 0. Tick vào sửa tiền thuế để ghi nhận số thuế GTGT phải nộp nếu có.

Hạch toán:

Nơ TK 641, 6421, 632  

Có TK: 152,153,156..

Có TK 33311    

 

3. Cách kê khai hàng cho biếu tặng:

-  Khi mua hàng kê khai như hóa đơn mua hàng bình thường

-  Khi xuất biếu tặng kê khai như xuất bán hàng bình thường

4. Lưu ý 

  • Theo TT 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015 không quy định việc khống chế đối với các khoản chi biếu tặng, cho khách hàng. Như vậy từ năm 2015 trở đi chi phí cho, biếu, tặng sẽ không bị khống chế mứ 15%/tổng chi được trừ nữa mà được trừ toàn bộ nếu đầy đủ hóa đơn chứng từ.

  • Trường hợp Công ty cho tặng hiện vật cho khách hàng mà hiện vật là tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với có quan nhà nước thì thu nhập mà khách hàng nhận được thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng.

  • Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mãi theo quy định tại khoản 5,6 điều 92 Luật Thương mại thì khoản tiền/hiện vật cá nhân nhận được từ hoạt động chúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế TNCN từ hoạt động trúng thưởng đó.

5. Mẫu hóa đơn cho, biếu, tặng

 

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: lưu

Ngày………tháng ………năm ………..

Mẫu số: 01GTKT3/001

Kí hiệu: AA/14P

Số: 0 0 0 0 0 4 3 3

 

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM SHIFT

Mã số thuế         : 102973657

Địa chỉ               : Thôn An Lãng, xã Văn Tự, H.Thường Tín, Hà Nội

Tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thúy

Tên Đơn vị        : CÔNG TY CP TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THỦ ĐÔ

Địa chỉ              : Phố Đống Xung, Xã Thắng Lợi, H.Thường Tín, Hà Nội

Hình thức thanh toán: .CK.. Mã số thuế:

0

1

0

3

7

5

4

7

6

0

 

 

 

 

 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6 = 4 x 5

 

01

 

Phần mềm kế toán Shift

Bản

01

12.000.000

12.000.000

 

(Hàng biếu tặng không thu tiền)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng :

12.000.000

Thuế suất  GTGT :.\.%                                             Tiền thuế GTGT (VAT) :

 

Tổng cộng tiền thanh toán :

12.000.000

 

Số tiền viết bằng chữ : Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan